Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thuốc thú y

Mặt hàng thuốc thú y là thuộc nhóm kiểm tra chuyên ngành nghiêm ngặt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (BNN&PTNT), yêu cầu giấy phép khảo nghiệm/đăng ký lưu hành trước khi nhập khẩu thương mại. Vì vậy doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các quy định về giấy phép, hồ sơ và thủ tục hải quan trước khi nhập khẩu. Bài viết dưới đây DHD Logistics sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình nhập khẩu thuốc thú y.

Cơ sở pháp lý và điều kiện nhập khẩu thuốc thú y

Chính sách nhập khẩu thuốc thú y

Để kinh doanh và làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng này một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần bám sát các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:

  • Luật thú y 2015 số 79/2015/QH13 ngày 19/06/2015: Luật cung cấp các quy định cơ bản về thú y, bao gồm cả quản lý và nhập khẩu thuốc thú y.
  • Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung Thông tư 39/2018/TT-BTC, Thông tư 33/2023/TT-BTC, Thông tư 121/2025/TT-BTC.
  • Nghị định số 35/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ xung bởi Nghị định 80/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 13/10/2022.
  • Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT, sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 09/2024/TT-BNNPTNT.
  • Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 46/2022/NĐ-CP.
  • Nghị định số 32/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
Thủ tục nhập khẩu thuốc thú y
Chính sách nhập khẩu thuốc thú y về Việt Nam

Kiểm tra điều kiện lưu hành sản phẩm

Trước khi ký kết hợp đồng thương mại, doanh nghiệp phải tiến hành tra cứu xem sản phẩm định nhập khẩu thuộc trường hợp nào sau đây để chuẩn bị giấy phép phù hợp:

  • Trường hợp 1: Thuốc thú y đã có tên trong “Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam”. Doanh nghiệp không cần phải xin Giấy phép nhập khẩu (GPNK) thương mại cho từng chuyến nữa mà có thể tiến hành nhập khẩu trực tiếp. Khi hàng về, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng và kiểm dịch theo quy định.
    Lưu ý: Cần check kỹ thông tin về hàm lượng, hoạt chất, quy cách đóng gói và nhà sản xuất của sản phẩm xem có khớp 100% với quyết định lưu hành đã được Cục Thú y cấp hay không.
  • Trường hợp 2: Thuốc thú y CHƯA CÓ tên trong Danh mục.
    Áp dụng đối với hàng mẫu thử nghiệm, hàng phục vụ nghiên cứu khoa học, tham gia hội chợ, triển lãm hoặc sản phẩm mới hoàn toàn cần nhập về để đăng ký lưu hành.
    Doanh nghiệp BẮT BUỘC phải xin Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y từ Cục Thú y trước khi hàng rời cảng đi (POL).
    Yêu cầu hồ sơ xin GPNK bao gồm: Đơn đăng ký, tài liệu kỹ thuật, giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu, và các văn bản chứng minh mục đích nhập khẩu cụ thể (đăng ký, khảo nghiệm, hội chợ…).
Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y
Điều kiện cần có để doanh nghiệp nhập khẩu thuốc thú y

Điều kiện để được nhập khẩu thuốc thú y

Không phải bất kỳ công ty thương mại nào cũng có thể đứng tên trên tờ khai nhập khẩu thuốc thú y. Doanh nghiệp cần đáp ứng hai điều kiện cốt lõi sau:

  • Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Họ phải thực hiện ủy thác nhập khẩu qua một đơn vị logistics hoặc doanh nghiệp có đủ chức năng và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Phải có kho hàng đáp ứng các tiêu chuẩn bảo quản thuốc: về diện tích, độ thông thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp và hệ thống kiểm soát độ ẩm.
  • Có hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập đối với từng loại thuốc.
  • Đối với các nhóm hàng đặc thù như vắc xin, sinh phẩm, chế phẩm sinh học, hệ thống kho phải đạt tiêu chuẩn kho mát, kho lạnh (duy trì nghiêm ngặt dải nhiệt độ 2-8 độ C hoặc âm sâu tùy loại). Phương tiện vận chuyển nội địa (xe tải lạnh) cũng phải có thiết bị kiểm soát nhiệt độ liên tục.

Mã Hs Code thuốc thú y các loại

Dưới đây là tổng hợp các nhóm mã HS phổ biến nhất đối với thuốc thú y các loại để bạn tham khảo khi áp mã:

Nhóm thuốc kháng sinh, thuốc điều trị đã phối trộn (chương 30)

Nhóm này bao gồm các loại thuốc trị bệnh (kháng sinh, thuốc ký sinh trùng, vitamin dạng thuốc điều trị…) gồm từ hai thành phần trở lên đã trộn với nhau.

  • 30041015: Chứa penicillin G (trừ penicillin G benzathin), phenoxymethyl penicillin hoặc muối của chúng.
  • 30041016: Chứa ampicillin, amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống (*)
  • 30043210: Chứa dexamethasone hoặc các dẫn xuất của chúng
  • 30063020: Các chất thử nguồn gốc vi sinh, loại phù hợp để chẩn đoán sinh học trong thú y.
  • 30067000: Các chế phẩm gel được sản xuất để dùng cho người hoặc thú y như chất bôi trơn cho các bộ phận của cơ thể khi tiến hành phẫu thuật hoặc khám bệnh hoặc như một chất gắn kết giữa cơ thể và thiết bị y tế

Mã HS code của thuốc thú y

Nhóm Vắc-xin và Chế phẩm sinh học cho thú y (Nhóm 30.02)

Đây là nhóm dành cho các loại vắc-xin, huyết thanh và các chế phẩm tương tự dùng để phòng bệnh hoặc tạo miễn dịch cho động vật.

  • 3002.42.00: Vắc-xin dùng cho thú y (Vaccines for veterinary medicine).
  • 3002.12.10: Kháng huyết thanh; dung dịch đạm huyết thanh; bột hemoglobin.

Bộ hồ sơ nhập khẩu thuốc thú y các loại

Bộ chứng từ thương mại cơ bản

Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu thuốc thú y bao gồm các chứng từ sau đây:

  • Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): Thể hiện rõ thông tin người mua, người bán, tên hàng (tên thương mại và tên hoạt chất), quy cách đóng gói, điều khoản giao hàng (Incoterms) và điều khoản thanh toán.
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Ghi rõ trị giá lô hàng, đơn giá, số lượng, điều kiện giao hàng để phục vụ cho việc khai báo trị giá tính thuế hải quan.
  • Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List): Thể hiện trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight), quy cách đóng gói (số lượng chai/lọ/thùng), số lô sản xuất (Batch No.).
  • Vận đơn (Bill of Lading đối với đường biển hoặc Airway Bill đối với đường hàng không): Chứng từ vận tải xác nhận quyền sở hữu hàng hóa và thông tin vận chuyển.
  • Chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có)

Chứng từ chuyên ngành bắt buộc

  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale)
  • Phiếu phân tích chất lượng (COA – Certificate of Analysis)
  • Có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu thuốc thú y theo quy định.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
  • Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
  • Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất (GMP).
  • Catalog (nếu có), và các chứng từ khác nếu hải quan yêu cầu.

Lưu ý: Trong quá trình thông quan, tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy phép nhập khẩu (nếu có) và các giấy chứng nhận liên quan là những chứng từ quan trọng nhất. Tùy từng lô hàng và quy định quản lý chuyên ngành, cơ quan Hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thêm các tài liệu để hoàn thiện hồ sơ và phục vụ công tác kiểm tra trước khi thông quan.

Quy trình nhập khẩu thuốc thú y

Để quá trình nhập khẩu thuốc thú y diễn ra thuận lợi và đúng quy định, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra tình trạng pháp lý của sản phẩm

Trước khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần xác định thuốc thú y có thuộc danh mục được phép nhập khẩu hay không, có phải xin giấy phép nhập khẩu hay đáp ứng các điều kiện quản lý chuyên ngành khác.

Đồng thời, cần xác định chính xác mã HS để áp dụng đúng chính sách và mức thuế.

Bước 2: Xin giấy phép nhập khẩu thuốc thú y

Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền để được cấp phép trước khi hàng hóa được nhập khẩu.

Tham khảo Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y: https://vnsw.gov.vn/profile/MinistriesDetail.aspx?id=19&item=188

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y theo Mẫu số 13.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP hoặc văn bản thông báo cho tổ chức trường hợp không cấp.

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.

Đăng ký xin giấy phép nhập khẩu thuốc thú y
Đăng ký xin giấy phép nhập khẩu thuốc thú y

Bước 3: Ký kết hợp đồng ngoại thương

Sau khi hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết, doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài, thống nhất các điều khoản về giá cả, điều kiện giao hàng (Incoterms), phương thức thanh toán và thời gian giao hàng.

Bước 4: Nhà cung cấp giao hàng

Người bán thực hiện đóng gói, vận chuyển hàng hóa và cung cấp các chứng từ cần thiết như hóa đơn thương mại (Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill), giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và các chứng từ liên quan khác.

Bước 5: Đăng ký kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu

Ngay khi hãng tàu/hãng hàng không gửi Thông báo hàng đến (Arrival Notice), doanh nghiệp phải lập tức thực hiện khai báo chuyên ngành.

  • Người khai hải quan truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW), chọn menu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tiến hành tạo hồ sơ “Đăng ký kiểm tra chất lượng thuốc thú y nhập khẩu”.
  • Hồ sơ đính kèm dạng điện tử (PDF):Đơn đăng ký (theo mẫu trên hệ thống).Hợp đồng, Hóa đơn (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill).Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng chưa có trong danh mục được phép lưu hành).Chứng từ nhà sản xuất: Giấy CFS, Giấy GMP và đặc biệt là Phiếu phân tích chất lượng (CoA) ứng với số lô nhập khẩu.

Cơ quan tiếp nhận: Hệ thống sẽ tự động điều phối hồ sơ về Cục Thú y hoặc Chi cục Thú y vùng (ví dụ: Chi cục Thú y Vùng II tại Hải Phòng, Vùng VI tại TP.HCM…) tùy thuộc vào cửa khẩu nơi hàng cập bến.

Bước 6: Làm thủ tục Hải Quan tại cửa khẩu và mang hàng về kho bảo quản

Song song hoặc ngay sau khi có Giấy xác nhận từ cơ quan Thú y, doanh nghiệp tiến hành mở tờ khai hải quan.

Doanh nghiệp truyền tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm (ECUS5/VNACCS). Tại mục giấy phép/kiểm tra chuyên ngành, điền mã số của Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra đã được cấp trên hệ thống VNSW để hệ thống tự động liên kết dữ liệu.

Do mặt hàng thuốc thú y (đặc biệt là vắc-xin, sinh phẩm, kháng sinh dạng lỏng) yêu cầu điều kiện bảo quản cực kỳ nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm, việc để hàng chờ tại cảng/sân bay là rất rủi ro.

  • Doanh nghiệp nộp đơn đề nghị đưa hàng về kho bảo quản (Theo mẫu số 09/BQG/GSQL của ngành hải quan).
  • Xuất trình Giấy xác nhận đăng ký kiểm tra của cơ quan Thú y cho công chức hải quan cửa khẩu.
  • Hải quan kiểm tra chứng từ, nếu hợp lệ sẽ phê duyệt cho doanh nghiệp “Mang hàng về kho bảo quản”. Doanh nghiệp kéo hàng từ cảng về kho riêng đạt chuẩn của mình và chịu trách nhiệm giữ nguyên hiện trạng niêm phong, không được tự ý tiêu thụ hay mở bán.

Bước 7: Lấy mẫu kiểm nghiệm và kiểm tra thực tế

Sau khi hàng đã được kéo về kho bảo quản an toàn (hoặc thực hiện ngay tại cửa khẩu đối với các loại thuốc thông thường không nhạy cảm nhiệt độ):

  • Doanh nghiệp liên hệ với Chi cục Thú y vùng quản lý địa bàn của kho hàng để hẹn lịch cắt niêm phong và lấy mẫu thực tế.
  • Cán bộ Thú y sẽ đến trực tiếp kho hàng của doanh nghiệp để:Kiểm tra thực tế cảm quan: Xem xét nhãn gốc, bao bì, hạn sử dụng, số lô thực tế xem có khớp 100% với CoA và hồ sơ đã khai báo hay không.Tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên theo quy định đối với từng lô hàng (từng số Batch). Mẫu sau khi lấy sẽ được niêm phong và gửi về phòng thí nghiệm được chỉ định để kiểm tra các chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất, độ vô trùng, an toàn sinh học…

Bước 8: Nhận kết quả kiểm nghiệm và thông quan chính thức

Đây là bước cuối cùng để hợp pháp hóa dòng hàng trên thị trường.

Sau thời gian nuôi cấy/kiểm nghiệm (thường từ vài ngày đến hơn một tuần tùy chủng loại thuốc hoặc vắc-xin), nếu kết quả thử nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng đăng ký:

  • Cơ quan Thú y sẽ cấp Giấy chứng nhận chất lượng và kiểm dịch thuốc thú y nhập khẩu.
  • Kết quả này đồng thời được đẩy trực tiếp lên hệ thống Một cửa quốc gia (VNSW).

Hải quan cửa khẩu kiểm tra kết quả đạt chuẩn trên hệ thống VNSW, đối chiếu lại trạng thái hàng hóa và tiến hành bấm Thông quan chính thức (Clearance) cho tờ khai hải quan của doanh nghiệp. Lúc này, doanh nghiệp mới chính thức được phép xé nhãn, dán nhãn phụ tiếng Việt và xuất bán lô hàng ra thị trường.

Rủi ro lưu kho bãi tiền phạt: Nếu quá trình lấy mẫu và chờ kết quả kéo dài mà doanh nghiệp không làm thủ tục “Xin mang hàng về kho bảo quản”, chi phí cắm điện cho container lạnh (Reefer container) tại cảng biển hoặc phí kho mát tại ga hàng không (Airport terminal) sẽ cực kỳ đắt đỏ. Do đó, việc chuẩn bị kho đạt chuẩn trước khi hàng về là yếu tố sống còn để tối ưu chi phí.

Nhập khẩu thuốc thú y chưa bao giờ là một thủ tục đơn giản bởi những yêu cầu khắt khe về điều kiện lưu hành và bảo quản. Hy vọng những hướng dẫn chi tiết trên đây sẽ giúp bạn xây dựng được một quy trình vận hành chuẩn chỉnh, hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh tại cửa khẩu.