Thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy [Cập nhật 2026]

Phụ tùng xe máy là nhóm hàng được nhiều doanh nghiệp nhập khẩu để phục vụ hoạt động sản xuất, sửa chữa và kinh doanh. Tuy nhiên, không phải mọi loại phụ tùng đều có chính sách quản lý giống nhau. Việc xác định đúng mã HS, chính sách nhập khẩu và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan sẽ giúp doanh nghiệp thông quan nhanh, hạn chế phát sinh chi phí. Bài viết dưới đây DHD Logistics hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy theo quy định hiện hành.

Chính sách quy định về nhập khẩu phụ tùng xe máy

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy, doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định.

  • Luật số 54/2014/QH13 của Quốc hội: LUẬT HẢI QUAN
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ban hành ngày 25/03/2015 sửa đổi bổ sung bởi thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
  • Nghị định 08/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP)
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, xác định danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện.
  • Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14: Khung pháp lý cao nhất điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa thương mại.
  • Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải: quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 43 về nhãn hàng hóa).
  • Nghị định số 26/2023/NĐ-CP của Chính phủ: Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Căn cứ vào những văn bản chính sách pháp luật trên: Phụ tùng xe máy không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu. Tuy nhiên:

  • Phụ tùng, linh kiện xe máy (bao gồm cả khung, gầm, động cơ, lốp, điện…) đã qua sử dụng (second-hand) thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Việc cố tình nhập hàng cũ sẽ bị tịch thu và phạt hành chính rất nặng theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.

Chính sách nhập khẩu phụ tùng xe máy

Mã HS Code nhập khẩu phụ tùng xe máy

Trong biểu thuế XNK 2026, các mã HS code phổ biến nhất của phụ tùng xe máy:

1. Nhóm bộ phận và phụ tùng chuyên dụng cho xe máy (Phân nhóm 8714)

  • 87141010 – – Yên xe
  • 87141020 – – Nan hoa và ốc bắt đầu nan hoa
  • 87141030 – – Khung và càng xe kể cả càng xe cơ cấu ống lồng, giảm xóc và các bộ phận của chúng
  • 87141040 – – Bánh răng (gearing), hộp số, bộ ly hợp và các thiết bị truyền động khác và bộ phận của chúng
  • 87141050 – – Vành bánh xe
  • 87141060 – – Phanh và bộ phận của chúng
  • 87141070 – – Giảm thanh (muffers) và các bộ phận của chúng
  • 87141090 – – Loại khác

2. Nhóm động cơ và các chi tiết máy (Chương 84)

  • 8407 – –  Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện
  • 8409 – –  Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08
  • 8483 – –  Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu) và tay biên; thân ổ và gối đỡ trục dùng ổ trượt; bánh răng và cụm bánh răng; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn; bánh đà và ròng rọc, kể cả khối puli; ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)

3. Nhóm Thiết bị điện và Đèn chiếu sáng (Chương 85 & Chương 90)

  • 8511 – – Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên.
  • 8512 – – Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hiệu hoạt động bằng điện (trừ loại thuộc nhóm 85.39), gạt nước, gạt và chống tạo sương và tuyết trên kính chắn, loại dùng cho xe đạp hoặc xe có động cơ.
  • 850720 / 850760: Bình ắc quy xe máy (Axit-chì hoặc Lithium-ion).
  • 902920 – Đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc; máy hoạt nghiệm

Nhóm Lốp xe và Gương chiếu hậu (Chương 40 & Chương 70)

  • 40114000: Lốp loại bơm hơi bằng cao su, chưa qua sử dụng, dùng cho mô tô hoặc xe máy.
  • 40132000: Săm xe máy bằng cao su.
  • 70091000: Gương chiếu hậu xe máy.

Thông tin về thuế nhập khẩu phụ tùng xe máy

Thuế nhập khẩu có thể biến đổi tùy thuộc vào quốc gia xuất xứ và loại phụ tùng (thông qua mã HS Code). Việc hiểu rõ phương pháp tính thuế giúp doanh nghiệp chủ động dự tính chi phí và lập kế hoạch kinh doanh chính xác. Đối với phụ tùng xe máy, doanh nghiệp thường phải hoàn thành 2 loại thuế chính:

1. Thuế nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu = Trị giá Hải Quan (Trị giá CIF) x Thuế suất thuế nhập khẩu (% thuế suất)

Trong đó, Trị giá CIF được xác định là giá trị thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, bao gồm:

Giá trị hàng hóa tại cảng đi (Giá FOB) + Cước vận chuyển quốc tế (F) + Phí bảo hiểm quốc tế (I – nếu có).

Thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA phổ biến:

  • ACFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc): Áp dụng C/O Form E – được hưởng mức thuế suất 0%.
  • ATIGA (Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN): Áp dụng C/O Form D cho hàng nhập từ Thái Lan, Indonesia, Malaysia… Thuế suất ưu đãi phần lớn là 0%.
  • VKFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc): Áp dụng C/O Form VK – Thuế suất ưu đãi phần lớn là 0%.
  • CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương): cho các nước như Nhật Bản, Canada… Thuế suất ưu đãi đa số về 0%.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu

Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu ) x (% thuế suất GTGT)

(Lưu ý: Thuế suất GTGT áp dụng theo quy định hiện hành đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng xe máy thường là 8% hoặc 10% tùy thời điểm).

Nhập khẩu phụ tùng xe máy chịu những loại thuế nào

Tham khảo:

Hồ sơ nhập khẩu phụ tùng xe máy gồm những gì?

Khi nhập khẩu phụ tùng xe máy vào Việt Nam, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định:

  • Tờ khai hải quan: Chứng từ bắt buộc khai báo qua hệ thống thông quan điện tử (VNACCS/VCIS).
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ do người bán cấp, thể hiện rõ số tiền doanh nghiệp phải thanh toán, điều kiện giao hàng (FOB, CIF, EXW…), tên chi tiết và đơn giá của từng loại phụ tùng. Đây là căn cứ cốt lõi để cơ quan hải quan tính thuế.
  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List): Văn bản thể hiện cách thức đóng gói, quy cách, trọng lượng tịnh (Net Weight), trọng lượng cả bì (Gross Weight) và số lượng thùng/kiện của lô hàng. Nhìn vào đây, hải quan sẽ biết chính xác có bao nhiêu chiếc lốp, bao nhiêu chiếc gương… đang nằm trong container.
  • Vận đơn đường biển hoặc đường hàng không (Bill of Lading / Air Waybill – AWB): Chứng từ do đơn vị vận chuyển cấp, xác nhận hàng đã được xếp lên phương tiện và đang trên đường về Việt Nam. Nó thể hiện quyền sở hữu đối với lô hàng phụ tùng.
  • Hợp đồng thương mại (Sales Contract): Văn bản thỏa thuận pháp lý giữa người mua (doanh nghiệp nhập khẩu) và người bán (nhà xuất khẩu nước ngoài) về các điều khoản mua bán, thanh toán, giao hàng và bảo hành phụ tùng.
  • Catalogue sản phẩm (nếu cần): Tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết bằng hình ảnh, thông số, chất liệu và công dụng của phụ tùng. Chứng từ này cực kỳ quan trọng đối với linh kiện xe máy để giúp hải quan đối chiếu khi nghi ngờ áp sai mã HS Code hoặc dùng để đăng ký kiểm tra chuyên ngành.
  • Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O – nếu có): Chứng từ chứng minh nguồn gốc sản xuất của phụ tùng. Việc nộp các form C/O hợp lệ (Form E từ Trung Quốc, Form D từ ASEAN…) là điều kiện bắt buộc nếu doanh nghiệp muốn được giảm thuế nhập khẩu về mức 0% đến 5%.
  • Hồ sơ chuyên ngành (nếu thuộc diện quản lý): Đối với các loại phụ tùng xe máy nằm trong danh mục bắt buộc kiểm tra chất lượng theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải (gương, lốp, đèn pha, kính chắn gió…), doanh nghiệp phải nộp thêm:
    Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng (đã có xác nhận của Cục Đăng kiểm Việt Nam).
    >Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (được cấp sau khi lấy mẫu kiểm nghiệm đạt chuẩn để hoàn thành thủ tục thông quan chính thức).

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng xe máy

Bước 1. Ký hợp đồng ngoại thương

Doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành đàm phán với nhà cung cấp nước ngoài về giá cả, số lượng, quy cách phụ tùng và chốt các điều kiện thương mại (Incoterms như FOB, CIF, EXW…). Sau khi thống nhất, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương làm căn cứ pháp lý.

Lưu ý: Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp trước Catalogue kỹ thuật để chuẩn bị cho việc tra cứu mã HS và làm hồ sơ đăng kiểm sau này.

Bước 2. Nhà xuất khẩu giao hàng

Dựa trên điều kiện Incoterms đã thỏa thuận, nhà xuất khẩu sẽ tiến hành đóng gói, dán nhãn hàng hóa (theo quy định Nghị định 111/2021/NĐ-CP) và vận chuyển hàng ra cảng xuất để gửi về Việt Nam.

Khi hàng lên tàu/máy bay, họ sẽ gửi lại cho bạn bộ chứng từ vận chuyển (Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O).

Bước 3. Chuẩn bị bộ hồ sơ hàng nhập khẩu

Khi hàng đang trên đường vận chuyển hoặc đã cập cảng, doanh nghiệp thu thập đầy đủ bộ chứng từ từ nhà xuất khẩu bao gồm:

  • Hóa đơn (Invoice),
  • Phiếu đóng gói (Packing List),
  • Vận đơn (Bill of Lading),
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O),
  • Catalogue kỹ thuật của sản phẩm.

Đăng ký kiểm tra chuyên ngành:

  • Trước khi truyền tờ khai, cần kiểm tra kỹ lô hàng có mặt hàng phải kiểm tra như lốp xe, kính chắn gió,.. hay không? Doanh nghiệp phải làm hồ sơ Đăng ký kiểm tra chất lượng trên hệ thống Một cửa quốc gia và nhận số tiếp nhận đăng ký từ Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Bước 4. Khai báo hải quan điện tử

  • Khi nhận được thông báo hàng đến, doanh nghiệp sử dụng phần mềm hải quan điện tử (ECUS/VNACCS) để tiến hành khai báo tờ khai nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp phải điền chính xác mã HS Code, trị giá tính thuế và đính kèm số đăng ký kiểm tra chất lượng vào tờ khai.

Bước 5. Phân luồng tờ khai

Sau khi truyền tờ khai chính thức, hệ thống hải quan sẽ tự động phê duyệt và trả kết quả phân luồng.

  • Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa → được thông quan ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu có).
  • Luồng vàng: Cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy, nhưng không kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng đỏ: Vừa kiểm tra chi tiết hồ sơ, vừa kiểm tra thực tế hàng hóa (toàn bộ hoặc một phần lô hàng).

Lưu ý: Với luồng vàng và luồng đỏ, doanh nghiệp phải bổ sung/xuất trình hồ sơ, hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi được thông quan.

Bước 6. Nộp thuế và mang hàng về kho

  • Doanh nghiệp tiến hành nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước qua hệ thống ngân hàng điện tử liên kết với hải quan.
  • Đối với hàng luồng Vàng/Đỏ có phụ tùng phải kiểm tra chất lượng, Hải quan sẽ cho phép doanh nghiệp làm thủ tục “Mang hàng về bảo quản” để kéo hàng từ cảng về kho riêng.
  • Cơ quan Đăng kiểm sẽ cử cán bộ đến kho của doanh nghiệp để tiến hành lấy mẫu phụ tùng thực tế đem đi thử nghiệm chất lượng.

Bước 7. Thông quan

  • Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt chuẩn từ Cục Đăng kiểm, doanh nghiệp nộp Giấy chứng nhận chất lượng lên hệ thống hải quan.
  • Cơ quan hải quan kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và chứng nhận chuyên ngành để chuyển trạng thái tờ khai sang “Thông quan”.

Bước 8. Nhận hàng và lưu thông

  • Sau khi thông quan, lô hàng phụ tùng xe máy của doanh nghiệp đã hoàn tất đầy đủ nghĩa vụ pháp lý.
  • Doanh nghiệp được phép xé tem bảo quản và tự do lưu thông, mua bán hợp pháp trên thị trường Việt Nam.
Dịch vụ nhập khẩu phụ tùng xe máy uy tín
DHD Logistics – chuyên nhập khẩu phụ tùng xe máy

Dịch vụ nhập khẩu phụ tùng xe máy trọn gói tại DHD Logistics

DHD Logistics cung cấp dịch vụ nhập khẩu phụ tùng xe máy trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu mua hàng đến nhận hàng. Chúng tôi đồng hành cùng khách hàng trong toàn bộ quy trình, bao gồm:

  • Tư vấn chính sách nhập khẩu theo quy định hiện hành.
  • Tra cứu và tư vấn mã HS chính xác.
  • Tính trước thuế và chi phí nhập khẩu.
  • Khai báo hải quan, xử lý hồ sơ nhanh chóng.
  • Hỗ trợ xin giấy phép (nếu hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành).
  • Vận chuyển quốc tế bằng đường biển, đường hàng không và đường bộ.
  • Thông quan nhanh, tối ưu thời gian và chi phí.
  • Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

Ngoài ra, DHD Logistics đáp ứng đa dạng các loại hình xuất nhập khẩu như:

  • Xuất nhập khẩu trực tiếp,
  • Xuất nhập khẩu ủy thác,
  • Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,
  • Xuất nhập khẩu tại chỗ, phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phụ tùng xe máy từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,… liên hệ DHD Logistics. Chúng tôi mang đến giải pháp nhập khẩu trọn gói, tối ưu chi phí và thời gian, đảm bảo hàng hóa được giao an toàn, đúng tiến độ.

 

Hotline: 0973996659

Website: https://dhdlogistics.com/

Email: cskh.dhdlogistics@gmail.com

Địa chỉ: Số 28 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội

Số 39 Sầm Sơn, Tân Sơn Nhất, Hồ Chí Minh.